Trang chủ Tin tức - Sự kiện Tin tổng hợp Những điều cần biết về thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp tại Bến Tre

Trang web ngành







Thống kê truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter

Khách trực tuyến

Hiện có 37 khách Trực tuyến
Những điều cần biết về thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp tại Bến Tre In Email
Thứ sáu, 03 Tháng 2 2012 10:29

Xuất phát từ yêu cầu phát triển nông nghiệp trong nền kinh tế của nước ta, căn cứ vào Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương Đảng về nông nghiệp, nông thôn, nông dân, Bộ Tài chính đã nghiên cứu Đề án thí điểm bảo hiểm trong nông nghiệp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Theo đề nghị của Bộ Tài chính và các Bộ, ngành, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 315/QĐ-TTg ngày 01/3/2011 về việc thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp giai đoạn 2011-2013. Việc triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp trong giai đoạn hiện nay là hết sức cần thiết trên các phương diện chủ yếu sau:

+ Tạo ra một khung khổ pháp lý để triển khai hoạt động bảo hiểm trong nông nghiệp, trong đó xác định rõ cơ chế bảo hiểm và chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với người nông dân.

+ Tạo điều kiện cho người dân tiếp cận được với các hình thức bảo hiểm theo nguyên tắc tự nguyện, nông dân tham gia thông qua việc đóng phí bảo hiểm, theo đó sẽ được đền bù tổn thất khi thiên tai, dịch bệnh xảy ra. Nếu cơ chế thí điểm này thực hiện tốt sẽ góp phần tích cực trong việc khắc phục các thiệt hại về tài chính, đảm bảo sự an toàn cho người dân trong khu vực nông thôn.

Bến Tre là một trong số 21 tỉnh thành được chọn tham gia thí điểm bảo hiểm cho tôm và cá.

I. Mục đích

Thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp nhằm hỗ trợ cho người sản xuất nông nghiệp chủ động khắc phục và bù đắp thiệt hại tài chính do hậu quả của thiên tai, dịch bệnh gây ra, góp phần bảo đảm ổn định an sinh xã hội nông thôn, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp.

II. Đối tượng và thời gian được hỗ trợ thí điểm bảo hiểm nông nghiệp

Các hộ nông dân, ngư dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân nuôi thủy sản tham gia thí điểm bảo hiểm nông nghiệp giai đoạn 2012 – 2013.

III. Đối tượng, hình thức nuôi thủy sản và địa bàn được thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp

1. Nuôi cá tra thâm canh tại các xã Vĩnh Bình, Tân Thiềng, Long Thới huyện Chợ Lách; Các xã Phú Túc, Tiên Long, Tân Phú huyện Châu Thành; Các xã Sơn Phú, Thạnh Phú Đông, Phước Long huyện Giồng Trôm.

2. Nuôi tôm sú thâm canh, bán thâm canh, quảng canh cải tiến và nuôi tôm  chân trắng thâm canh tại các xã Định Trung, Đại Hòa Lộc, Bình Thới huyện Bình Đại; Các xã Giao Thạnh, Thạnh Hải, Thạnh Phong huyện Thạnh Phú; Các xã Tân Xuân, An Đức, An Hòa Tây huyện Ba Tri.

IV. Mức hỗ trợ của Nhà nước và đối tượng được hỗ trợ

a) Hỗ trợ 100% phí bảo hiểm cho hộ nông dân, cá nhân nghèo sản xuất nông nghiệp tham gia thí điểm bảo hiểm nông nghiệp.

b) Hỗ trợ 80% phí bảo hiểm cho hộ nông dân, cá nhân cận nghèo sản xuất nông nghiệp tham gia thí điểm bảo hiểm nông nghiệp.

c) Hỗ trợ 60% phí bảo hiểm cho hộ nông dân, cá nhân không thuộc diện nghèo, cận nghèo sản xuất nông nghiệp tham gia thí điểm bảo hiểm nông nghiệp.

d) Hỗ trợ 20% phí bảo hiểm cho tổ chức sản xuất nông nghiệp tham gia thí điểm bảo hiểm nông nghiệp.

VI. Các loại thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được bảo hiểm

1. Các loại thiên tai: Bão lũ, lụt, hạn hán, rét đậm, rét hại, sương giá, xâm nhập mặn, sóng thần.

2. Các loại dịch bệnh:

- Đối với cá tra: Bệnh gan thận mủ;

- Đối với tôm sú: Bệnh đốm trắng, bệnh đầu vàng, bệnh teo và hoại tử gan tụy;

- Đối với tôm thẻ chân trắng: Bệnh đốm trắng, bệnh đầu vàng, bệnh hội chứng Taura, bệnh teo và hoại tử gan tụy.

VII. Điều kiện được bảo hiểm bồi thường

1. Có mua bảo hiểm nông nghiệp theo đúng quy định;

2. Người được bảo hiểm phải thực hiện đúng quy trình nuôi thủy sản ban hành kèm theo Thông tư 47/2011/TT-BNNPTNT;

3. Người được bảo hiểm phải khai báo hàng tháng (định kỳ vào ngày 15 tháng dương lịch) cho doanh nghiệp bảo hiểm về tình hình nuôi;

4. Phải áp dụng biện pháp phòng dịch đúng quy định, bao gồm:

- Nuôi thủy sản đúng quy hoạch;

- Thả giống đúng lịch thời vụ;

- Giống thả nuôi phải được kiểm dịch và xét nghiệm không nhiễm các bệnh nguy hiểm theo quy định (đối với tôm sú, tôm chân trắng);

- Khi thủy sản nuôi chết phải khai báo với cơ quan chức năng và được xử lý theo đúng quy định.

5. Thủy sản nuôi bị thiệt hại từ 30% trở lên (theo giá trị kinh tế) do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm quy định tại mục VI văn bản này;

6. Có công bố hoặc xác nhận loại thiên tai, dịch bệnh xảy ra tại địa bàn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

VIII. Không bồi thường cho những trường hợp sau

1. Không đủ điều kiện quy định tại mục VII;

2. Cố ý gây độc hoặc gây thương tích cho tôm/cá nuôi;

3. Tổn thất xảy ra do dịch bệnh trong vòng 10 ngày kể từ ngày thả con giống;

4. Khai báo hàng tháng không đúng thực tế tình hình nuôi tôm/cá.

VIII. Số tiền bảo hiểm (STBH) được tính như sau

STBH = (Diện tích nuôi x Mật độ thả giống x Lượng thức ăn x Giá thức ăn trung bình) + Chi phí mua con giống

IX. Phí bảo hiểm

Loại hình bảo hiểm

Phí bảo hiểm

Thâm canh

Bán thâm canh

Quảng canh CT

Tôm Sú, Thẻ chân trắng

7,42%x STBH

8,02%x STBH

9,72%x STBH

Cá tra

3,82%x STBH

 

 

 

X. Số tiền bảo hiểm bồi thường

Số tiền bồi thường = (Tỷ lệ thiệt hại được bảo hiểm x Số tiến bảo hiểm) x (100% - Mức khấu trừ)

  1. 1. Bảng tỷ lệ thiệt hại được bảo hiểm cho tôm thẻ chân trắng

Ngày nuôi

Tỷ lệ thiệt hại được bảo hiểm

Dịch bệnh (%)

Thiên tai (%)

1 - 10

0

15

11 - 19

17

17

20 - 29

21

21

30 - 34

26

26

35 - 39

32

32

40 - 44

39

39

45 - 49

46

46

50 - 54

55

55

55 - 59

64

64

60 - 64

54

73

65 - 69

44

82

70 - 74

28

91

75 - 80

16

100

  1. 2. Bảng tỷ lệ thiệt hại được bảo hiểm cho tôm sú

Ngày nuôi

Tỷ lệ thiệt hại được bảo hiểm

Dịch bệnh (%)

Thiên tai (%)

1 - 10

0

14

11 - 19

15

15

20 - 29

16

16

30 - 34

17

17

35 - 39

18

18

40 - 44

20

20

45 - 49

22

22

50 - 54

24

24

55 - 59

27

27

60 - 64

31

31

65 - 69

35

35

70 - 74

33

39

75 - 79

28

44

80 - 84

23

49

85 - 89

17

54

90 - 94

15

60

95 - 99

13

66

100 - 104

10

73

105 - 109

7

79

110 - 114

6

86

115 - 119

3

93

120

2

100


  1. 3. Bảng tỷ lệ thiệt hại được bảo hiểm cho cá tra

Ngày nuôi

Tỷ lệ thiệt hại được bảo hiểm

Dịch bệnh (%)

Thiên tai (%)

1 - 10

0

14

11 - 13

16

16

14 - 20

18

18

21 - 27

21

21

28 - 34

23

23

35 - 41

26

26

42 - 48

29

29

49 - 55

32

32

56 - 62

36

36

63 - 69

40

40

70 - 76

45

45

77 - 83

50

50

84 - 90

54

54

91 - 97

57

59

98 - 104

61

63

105 - 111

65

68

112 - 118

68

71

119 - 125

70

75

126 - 132

72

77

133 - 139

71

80

140 - 146

69

84

147 - 153

56

88

154 - 160

46

91

161 - 167

36

93

168 - 174

30

97

175 - 182

27

100

 

BAN CHỈ  ĐẠO

BẢO HIỂM NÔNG NGHIỆP

 
 

Tin mới nhất

Thông tin đấu thầu