Trang chủ Thông báo Giá cả nông sản Bản tin giá nông - thủy sản ngày 810/2012 đến 14/10/2012

Trang web ngành







Thống kê truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay187
mod_vvisit_counterHôm qua3404
mod_vvisit_counterTrong tuần15428
mod_vvisit_counterTuần qua23724
mod_vvisit_counterTrong tháng78435
mod_vvisit_counterTháng qua120413
mod_vvisit_counterTất cả1792661

Khách trực tuyến

Hiện có 15 khách Trực tuyến
Bản tin giá nông - thủy sản ngày 810/2012 đến 14/10/2012 In Email
Thứ hai, 15 Tháng 10 2012 07:25


Tuần qua, ở ĐBSCL mưa liên tục đã ảnh hưởng đến tiến độ thu hoạch lúa Thu-Đông sớm, phơi sấy và bảo quản sau thu hoạch; việc chăm sóc lúa trong giai đoạn trổ chín cũng gặp nhiều khó khăn, giá lúa tại các địa phương đang có dấu hiệu giảm. Hiện các tỉnh đang bắt đầu thu hoạch rộ lúa Thu-Đông, trước thời tiết mưa liên tục, đa số nông dân các tỉnh đã chọn giải pháp bán lúa tươi tại ruộng.Trong tuần thứ hai của tháng 10, từ ngày 5-11/10 giá lúa, gạo giảm 100-500 đồng/kg. Giá lúa ướt IR50404 còn 3.800 - 4.600 đồng/kg giảm 400-500 đồng/kg so với đầu vụ. Lúa khô tại kho loại thường từ 5.600 - 5.700 đồng/kg, lúa dài 5.800 - 5.900 đồng/kg. Gạo nguyên liệu loại 1 làm ra gạo 5% tấm hiện khoảng 7.600 - 7.700 đồng/kg, gạo nguyên liệu làm ra gạo 25% tấm là 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm 5% tấm không bao bì tại mạn hiện khoảng 8.800 - 8.900 đồng/kg, gạo 15% tấm 8.500 - 8.600 đồng/kg và gạo 25% tấm khoảng 8.150 - 8.250 đồng/kg (tùy chất lượng và địa phương).

Theo thông tin từ những nông dân trồng dừa ở Bến tre, trong thời điểm hiện nay sản lượng dừa đã giảm trên 30% so với cùng kỳ năm trước. Giá dừa khô trong tuần giảm 1.000 - 2.000 đồng /chục so với cuối tuần trước, hiện ở mức 35.000 – 38.000 đồng / chục. dừa uống nước ở mức 33.000-34.000 đ/ chục , dừa xiêm 35.000-36.000 đ/ chục , dừa dứa 84.000 đ/chục. Riêng tại huyện Mỏ cày Bắc, dừa xiêm xanh đủ chuẩn xuất khẩu được cơ sở Hương Miền Tây thu mua với mức 55.000 đồng/chục. Giá bưởi trong tuần ở mức 25.000-31.000 đồng/kg, tăng giảm từ 1.000-2.000 đ/kg.

Hơn một tháng qua, giá muối thương phẩm ở Bến Tre và một số tỉnh trong khu vực như tỉnh Bạc Liêu tăng mạnh, diêm dân nhanh chóng tiêu thụ lượng muối tồn đọng. Hiện giá muối ở mức khá cao: tại xã Bảo Thạnh huyện Ba Tri tỉnh Bến Tre muối đen giá trung bình từ 1.350-1.400 đồng/kg; muối trắng từ 1.750 - 1.800 đồng/kg, thị trường tỉnh Bạc Liêu muối đen 1.400 - 1.500 đồng/kg, muối trắng từ 1.800 - 1.900 đồng/kg. Với giá muối này diêm dân có lãi khá. Tuy nhiên lượng muối trong dân còn rất ít.

Tại ĐBSCL, những ngày qua, giá tôm nguyên liệu đã tăng mạnh trở lại từ 5.000 – 15.000 đồng/kg (tùy loại). Theo đó, tôm loại 20 con/kg có giá từ 215.000 – 220.000 đồng/kg; loại 30 con/kg từ 130.000 – 140.000 đồng/kg. Tuy nhiên, nguồn tôm nguyên liệu đã cạn do nông dân đã thu hoạch xong và diện tích tôm chết do dịch bệnh thời gian qua khá lớn.

Trong tuần, giá cá tra nguyên liệu tại các tỉnh ĐBSCL còn khoảng 18.000 – 19.000 đồng/kg. Trong khi giá thức ăn đã tăng từ 500 – 1.000 đồng/kg, thuốc thú y tăng từ 10 – 15%, nguyên nhiên liệu tăng liên tục giá thành sản xuất một con cá tra lên tới 24.000 – 25.000 đồng/kg khiến người nuôi cá lỗ trầm trọng. Giá cá tra liên tiếp giảm nhưng doanh nghiệp cũng không có tiền mua khiến nông dân phải bỏ đói nhiều ao cá đang nuôi. Trong khi đó, dự thảo giá sàn cá tra, cá basa do Bộ NN và PTNT đưa ra từ tháng 7 năm ngoái để người chăn nuôi có lãi ít nhất 5%, đến nay mới chỉ ở giai đoạn đưa ra lấy ý kiến.

THÔNG TIN MỚI

Ngày 10/10, Tổng cục Thủy sản - Bộ NN và PTNT đã tổ chức Hội nghị về "Xây dựng Nghị định sản xuất, chế biến, xuất khẩu cá tra". Mục tiêu của Nghị định này nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước trong sản xuất, chế biến và xuất khẩu cá tra, basa. Đồng thời điều tiết các mối quan hệ trong sản xuất (bao gồm từ sản xuất giống, nuôi thương phẩm và chế biến) và sản xuất cá tra. Hai mục tiêu khác là tạo hành lang pháp lý giúp các tổ chức xã hội tham gia vào công tác điều hành trong sản xuất và tiêu thụ cá tra; đồng thời phát huy hiệu quả tiềm năng và hướng nghề nuôi cá tra phát triển ổn định và bền vững cũng được đưa ra bàn thảo rất kỹ. Điểm mới trong dự thảo Nghị định lần này khẳng định rõ nghề nuôi, chế biến cá tra và xuất khẩu cá tra là ngành nghề có điều kiện để cấp phép hoặc thu hồi giấy phép nếu không đáp ứng đủ điều kiện.



Giá nông – thủy sản – Vật tư Nông nghiệp:

Tên mặt hàng

ĐVT

Giá mua của thương lái (đồng)

Giá bán tại chợ (đồng)

Giá (+)(-) so với tuần trước

Lúa,gạo

- Lúa thường loại 1

kg

5.600 -5.700

-100

- Lúa IR 50404

kg

3.800 – 4.600

- 400-500

- Lúa hạt dài

kg

5.800 – 5.900

-100-200

- Gạo nguyên liệu loại 1

kg

7.600 – 7.700

-100-150

- Gạo nguyên liệu loại 2

kg

7.500 – 7.600

-50

Dừa

- Dừa khô ( Thu mua tại vườn )

Chục

35.000- 38.000

-1.000-2.000

-Dừa uống nước

Chục

33.000- 34.000

-1.000-4.000

-Dừa xiêm

Chục

35.000-36.000

- Dừa xiêm dứa

Chục

84.000

Ca cao

- Trái ca cao

kg

3.200- 3.600

- Hạt ca cao

kg

42.500- 45.500

Trái cây

- Bưởi da xanh loại 1

kg

30.000-31.000

35.000-40.000

+1.000

- Bưởi da xanh loại 2

kg

25.000-27.000

30.000

+ 1.000-2.000

Muối

Muối đen

kg

1.350 -1.400

Muối trắng

kg

1.700 - 1.800

Thủy hải sản

- Cá tra nguyên liệu

kg

19.000-19.000

-500-1.000

Gia súc

- Heo địa phương

kg

32.000

-2.000

- Heo hơi trại

kg

33.000 – 36.000

-3.000

-Heo giống loại 40 kg/con

kg

33.000-35.000

- 5.000

-Heo giống loại 25-30 kg/con

kg

38.000

-4.000

Giá vật tư nông nghiệp (Đại lý cấp 1. Thành phố Bến Tre)

Phân bón (tùy vùng)

DAP ( TQ)

Bao/kg

720.000-730.000

15.000-15.500

NPK

Bao/kg

723.000 - 725.000

15.000- 15.500

Kali

Bao/kg

590.000-610.000

12.200-13.000

Urea

Bao/kg

500.000-510.000

10.500- 11.500


SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT BẾN TRE

Normal 0 false false false EN-US X-NONE X-NONE MicrosoftInternetExplorer4

TT

Tên mặt hàng

ĐVT

Giá mua
của thương lái

Giá bán tại chợ

I

NÔNG SẢN

1

Lúa gạo




a

Lúa





- Lúa thơm

Đồng/kg

7.600



- Lúa thường

Đồng/kg

6.650 - 6.800


b

Gạo





- Gạo thường

Đồng/kg


11.500 - 12.000


- Gạo thơm Chợ Đào

Đồng/kg


14.500- 15.000

2

Rau màu





Rau muống



7.000


Dưa leo



7.000


Cà chua



12.000


Bí xanh



7.000


Khổ hoa



15.000


Bắp cải



7.000


Khoai mở



9.000


Khoai lang



7.000


Khoai tây Đà Lạt



18.000


Dưa hấu



6.000

3

Dừa





- Dừa ta loại I

Đồng/chục

115.000 - 125.000



- Dừa ta loại I

Đồng/trái

9.500 - 10.500

11.500


- Dừa xiêm

Đồng/trái

3.000

3.500

4

Ca cao





- Trái tươi

Đồng/kg

4.800



- Hạt khô lên men

Đồng/kg




+ Giá thu mua của cty Cargill


52.800



+ Giá thu mua của cty khác


57.000



- Cây giống

Đồng/cây

6.000


5

Trái cây




a

Bưởi da xanh





- Loại 1

Đồng/kg

24.000 - 26.000

27.000 – 30.000


- Loại 2

Đồng/kg

18.000 - 20.000

23.000

b

Chôm chôm





- Chôm chôm Java

Đồng/kg

2.500

4.000


- Chôm chôm đường

Đồng/kg

7.000

15.000


- Chôm chôm Thái

Đồng/kg

12.000

18.000

c

Cam, quýt, chanh





- Cam sành loại I

Đồng/kg

20.000

28.000


- Cam xoàn

Đồng/kg

18.000

25.000


- Quýt đường

Đồng/kg

25.000

30.000


- Chanh

Đồng/kg

8.000

10.000

d

Sầu riêng





- Sầu riêng thường

Đồng/kg

10.000

15.000


- Sầu riêng Ri6

Đồng/kg

30.000

40.000


- Sầu riêng chin Hóa

Đồng/kg

30.000

40.000

đ

Nhãn





- Nhãn long

Đồng/kg

9.000

12.000


- Nhãn tiêu da bò

Đồng/kg

12.000

15.000


- Nhãn xuồng cơm vàng

Đồng/kg

17.000

22.000

6

Thịt, trứng




a

Đồng/kg




- Bò hơi

Đồng/kg

62.000



- Thịt bò thăn

Đồng/kg


190.000

b

Heo





- Heo hơi

Đồng/kg

48.000 - 50.000



- Heo gống


61.000

65.000 - 68.000


- Thịt heo thăn

Đồng/kg


90.000-97.000


- Thịt heo đùi

Đồng/kg


83.000- 85000

c





- Gà hơi

Đồng/kg

70.000

80.000- 85.000


- Gà nguyên con làm sẳn

Đồng/kg


95.000

d

Vịt





- Vịt hơi

Đồng/kg

55.000

65.000


- Vịt nguyên con làm sẵn

Đồng/kg


75.000

d

Trứng





- Trứng gà ta

Đồng/chục

26.000

30.000


- Trứng gà công nghiệp

Đồng/chục

17.000

20.000


- Trứng vịt

Đồng/chục

20.000

23.000

II

THỦY SẢN

1

Cá các loại





- Cá tra

Đồng/kg

27.000

34.000


- Cá điêu hồng

Đồng/kg

31.000

40.000


- Cá rô

Đồng/kg

28.000

36.000


- Cá lóc nuôi

Đồng/kg


65.000


- Cá bạc má

Đồng/kg


45.000


- Cá nục

Đồng/kg


35.000


- Cá ngân

Đồng/kg


50.000


- Cá lù đù nhỏ

Đồng/kg


45.000


- Cá lù đù lớn

Đồng/kg


60.000

2

Tôm





- Tôm càng xanh

Đồng/kg

170.000

200.000


- Tôm xú 20 con/kg

Đồng/kg

210.000

240.000


- Tôm xú 30 con/kg

Đồng/kg

170.000

200.000


- Tôm xú 40con/kg

Đồng/kg

140.000

155.000


- Tôm thẻ chân trắng

Đồng/kg

85.000

110.000

3

Nghêu, sò, cua, lươn, ếch





- Nhêu

Đồng/kg

32.000

38.000


- Sò huyết

Đồng/kg

50.000

65.000


- Cua

Đồng/kg

190.000

230.000


- Lươn

Đồng/kg

150.000

180.000


- Ếch

Đồng/kg


70.000

III

MUỐI


- Muối hột

Đồng/kg

950



- Muối trắng

Đồng/kg

1.500

3.500

IV

ĐƯỜNG


- Giá đường RE (dạng bao)

Đồng/kg


22.000 - 24.000


- Giá đường RS (dạng rời)

Đồng/kg


23.000

V

VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP

1

Urea (Phú Mỹ)

Đồng/kg

11.000

13.000

2

DAP (Trung Quốc)

Đồng/kg

10.500

16.000

 
 

Tin mới nhất

Thông tin đấu thầu