|
Tuần qua, ở ĐBSCL mưa liên tục đã ảnh hưởng đến tiến độ thu hoạch lúa Thu-Đông sớm, phơi sấy và bảo quản sau thu hoạch; việc chăm sóc lúa trong giai đoạn trổ chín cũng gặp nhiều khó khăn, giá lúa tại các địa phương đang có dấu hiệu giảm. Hiện các tỉnh đang bắt đầu thu hoạch rộ lúa Thu-Đông, trước thời tiết mưa liên tục, đa số nông dân các tỉnh đã chọn giải pháp bán lúa tươi tại ruộng.Trong tuần thứ hai của tháng 10, từ ngày 5-11/10 giá lúa, gạo giảm 100-500 đồng/kg. Giá lúa ướt IR50404 còn 3.800 - 4.600 đồng/kg giảm 400-500 đồng/kg so với đầu vụ. Lúa khô tại kho loại thường từ 5.600 - 5.700 đồng/kg, lúa dài 5.800 - 5.900 đồng/kg. Gạo nguyên liệu loại 1 làm ra gạo 5% tấm hiện khoảng 7.600 - 7.700 đồng/kg, gạo nguyên liệu làm ra gạo 25% tấm là 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm 5% tấm không bao bì tại mạn hiện khoảng 8.800 - 8.900 đồng/kg, gạo 15% tấm 8.500 - 8.600 đồng/kg và gạo 25% tấm khoảng 8.150 - 8.250 đồng/kg (tùy chất lượng và địa phương).
Theo thông tin từ những nông dân trồng dừa ở Bến tre, trong thời điểm hiện nay sản lượng dừa đã giảm trên 30% so với cùng kỳ năm trước. Giá dừa khô trong tuần giảm 1.000 - 2.000 đồng /chục so với cuối tuần trước, hiện ở mức 35.000 – 38.000 đồng / chục. dừa uống nước ở mức 33.000-34.000 đ/ chục , dừa xiêm 35.000-36.000 đ/ chục , dừa dứa 84.000 đ/chục. Riêng tại huyện Mỏ cày Bắc, dừa xiêm xanh đủ chuẩn xuất khẩu được cơ sở Hương Miền Tây thu mua với mức 55.000 đồng/chục. Giá bưởi trong tuần ở mức 25.000-31.000 đồng/kg, tăng giảm từ 1.000-2.000 đ/kg.
Hơn một tháng qua, giá muối thương phẩm ở Bến Tre và một số tỉnh trong khu vực như tỉnh Bạc Liêu tăng mạnh, diêm dân nhanh chóng tiêu thụ lượng muối tồn đọng. Hiện giá muối ở mức khá cao: tại xã Bảo Thạnh huyện Ba Tri tỉnh Bến Tre muối đen giá trung bình từ 1.350-1.400 đồng/kg; muối trắng từ 1.750 - 1.800 đồng/kg, thị trường tỉnh Bạc Liêu muối đen 1.400 - 1.500 đồng/kg, muối trắng từ 1.800 - 1.900 đồng/kg. Với giá muối này diêm dân có lãi khá. Tuy nhiên lượng muối trong dân còn rất ít.
Tại ĐBSCL, những ngày qua, giá tôm nguyên liệu đã tăng mạnh trở lại từ 5.000 – 15.000 đồng/kg (tùy loại). Theo đó, tôm loại 20 con/kg có giá từ 215.000 – 220.000 đồng/kg; loại 30 con/kg từ 130.000 – 140.000 đồng/kg. Tuy nhiên, nguồn tôm nguyên liệu đã cạn do nông dân đã thu hoạch xong và diện tích tôm chết do dịch bệnh thời gian qua khá lớn.
Trong tuần, giá cá tra nguyên liệu tại các tỉnh ĐBSCL còn khoảng 18.000 – 19.000 đồng/kg. Trong khi giá thức ăn đã tăng từ 500 – 1.000 đồng/kg, thuốc thú y tăng từ 10 – 15%, nguyên nhiên liệu tăng liên tục giá thành sản xuất một con cá tra lên tới 24.000 – 25.000 đồng/kg khiến người nuôi cá lỗ trầm trọng. Giá cá tra liên tiếp giảm nhưng doanh nghiệp cũng không có tiền mua khiến nông dân phải bỏ đói nhiều ao cá đang nuôi. Trong khi đó, dự thảo giá sàn cá tra, cá basa do Bộ NN và PTNT đưa ra từ tháng 7 năm ngoái để người chăn nuôi có lãi ít nhất 5%, đến nay mới chỉ ở giai đoạn đưa ra lấy ý kiến.
THÔNG TIN MỚI
Ngày 10/10, Tổng cục Thủy sản - Bộ NN và PTNT đã tổ chức Hội nghị về "Xây dựng Nghị định sản xuất, chế biến, xuất khẩu cá tra". Mục tiêu của Nghị định này nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước trong sản xuất, chế biến và xuất khẩu cá tra, basa. Đồng thời điều tiết các mối quan hệ trong sản xuất (bao gồm từ sản xuất giống, nuôi thương phẩm và chế biến) và sản xuất cá tra. Hai mục tiêu khác là tạo hành lang pháp lý giúp các tổ chức xã hội tham gia vào công tác điều hành trong sản xuất và tiêu thụ cá tra; đồng thời phát huy hiệu quả tiềm năng và hướng nghề nuôi cá tra phát triển ổn định và bền vững cũng được đưa ra bàn thảo rất kỹ. Điểm mới trong dự thảo Nghị định lần này khẳng định rõ nghề nuôi, chế biến cá tra và xuất khẩu cá tra là ngành nghề có điều kiện để cấp phép hoặc thu hồi giấy phép nếu không đáp ứng đủ điều kiện.
Giá nông – thủy sản – Vật tư Nông nghiệp:
|
Tên mặt hàng
|
ĐVT
|
Giá mua của thương lái (đồng)
|
Giá bán tại chợ (đồng)
|
Giá (+)(-) so với tuần trước
|
|
Lúa,gạo
|
|
- Lúa thường loại 1
|
kg
|
5.600 -5.700
|
|
-100
|
|
- Lúa IR 50404
|
kg
|
3.800 – 4.600
|
|
- 400-500
|
|
- Lúa hạt dài
|
kg
|
5.800 – 5.900
|
|
-100-200
|
|
- Gạo nguyên liệu loại 1
|
kg
|
7.600 – 7.700
|
|
-100-150
|
|
- Gạo nguyên liệu loại 2
|
kg
|
7.500 – 7.600
|
|
-50
|
|
Dừa
|
|
- Dừa khô ( Thu mua tại vườn )
|
Chục
|
35.000- 38.000
|
|
-1.000-2.000
|
|
-Dừa uống nước
|
Chục
|
33.000- 34.000
|
|
-1.000-4.000
|
|
-Dừa xiêm
|
Chục
|
35.000-36.000
|
|
|
|
- Dừa xiêm dứa
|
Chục
|
84.000
|
|
|
|
Ca cao
|
|
- Trái ca cao
|
kg
|
3.200- 3.600
|
|
|
|
- Hạt ca cao
|
kg
|
42.500- 45.500
|
|
|
|
Trái cây
|
|
- Bưởi da xanh loại 1
|
kg
|
30.000-31.000
|
35.000-40.000
|
+1.000
|
|
- Bưởi da xanh loại 2
|
kg
|
25.000-27.000
|
30.000
|
+ 1.000-2.000
|
|
Muối
|
|
Muối đen
|
kg
|
1.350 -1.400
|
|
|
|
Muối trắng
|
kg
|
1.700 - 1.800
|
|
|
|
Thủy hải sản
|
|
- Cá tra nguyên liệu
|
kg
|
19.000-19.000
|
|
-500-1.000
|
|
Gia súc
|
|
- Heo địa phương
|
kg
|
32.000
|
|
-2.000
|
|
- Heo hơi trại
|
kg
|
33.000 – 36.000
|
|
-3.000
|
|
-Heo giống loại 40 kg/con
|
kg
|
33.000-35.000
|
|
- 5.000
|
|
-Heo giống loại 25-30 kg/con
|
kg
|
38.000
|
|
-4.000
|
|
Giá vật tư nông nghiệp (Đại lý cấp 1. Thành phố Bến Tre)
|
|
Phân bón (tùy vùng)
|
|
DAP ( TQ)
|
Bao/kg
|
720.000-730.000
|
15.000-15.500
|
|
|
NPK
|
Bao/kg
|
723.000 - 725.000
|
15.000- 15.500
|
|
|
Kali
|
Bao/kg
|
590.000-610.000
|
12.200-13.000
|
|
|
Urea
|
Bao/kg
|
500.000-510.000
|
10.500- 11.500
|
|
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT BẾN TRE
Normal 0 false false false EN-US X-NONE X-NONE MicrosoftInternetExplorer4
|
TT
|
Tên mặt hàng
|
ĐVT
|
Giá mua của thương lái
|
Giá bán tại chợ
|
|
I
|
NÔNG SẢN
|
|
1
|
Lúa gạo
|
|
|
|
|
a
|
Lúa
|
|
|
|
|
|
- Lúa thơm
|
Đồng/kg
|
7.600
|
|
|
|
- Lúa thường
|
Đồng/kg
|
6.650 - 6.800
|
|
|
b
|
Gạo
|
|
|
|
|
|
- Gạo thường
|
Đồng/kg
|
|
11.500 - 12.000
|
|
|
- Gạo thơm Chợ Đào
|
Đồng/kg
|
|
14.500- 15.000
|
|
2
|
Rau màu
|
|
|
|
|
|
Rau muống
|
|
|
7.000
|
|
|
Dưa leo
|
|
|
7.000
|
|
|
Cà chua
|
|
|
12.000
|
|
|
Bí xanh
|
|
|
7.000
|
|
|
Khổ hoa
|
|
|
15.000
|
|
|
Bắp cải
|
|
|
7.000
|
|
|
Khoai mở
|
|
|
9.000
|
|
|
Khoai lang
|
|
|
7.000
|
|
|
Khoai tây Đà Lạt
|
|
|
18.000
|
|
|
Dưa hấu
|
|
|
6.000
|
|
3
|
Dừa
|
|
|
|
|
|
- Dừa ta loại I
|
Đồng/chục
|
115.000 - 125.000
|
|
|
|
- Dừa ta loại I
|
Đồng/trái
|
9.500 - 10.500
|
11.500
|
|
|
- Dừa xiêm
|
Đồng/trái
|
3.000
|
3.500
|
|
4
|
Ca cao
|
|
|
|
|
|
- Trái tươi
|
Đồng/kg
|
4.800
|
|
|
|
- Hạt khô lên men
|
Đồng/kg
|
|
|
|
|
+ Giá thu mua của cty Cargill
|
|
52.800
|
|
|
|
+ Giá thu mua của cty khác
|
|
57.000
|
|
|
|
- Cây giống
|
Đồng/cây
|
6.000
|
|
|
5
|
Trái cây
|
|
|
|
|
a
|
Bưởi da xanh
|
|
|
|
|
|
- Loại 1
|
Đồng/kg
|
24.000 - 26.000
|
27.000 – 30.000
|
|
|
- Loại 2
|
Đồng/kg
|
18.000 - 20.000
|
23.000
|
|
b
|
Chôm chôm
|
|
|
|
|
|
- Chôm chôm Java
|
Đồng/kg
|
2.500
|
4.000
|
|
|
- Chôm chôm đường
|
Đồng/kg
|
7.000
|
15.000
|
|
|
- Chôm chôm Thái
|
Đồng/kg
|
12.000
|
18.000
|
|
c
|
Cam, quýt, chanh
|
|
|
|
|
|
- Cam sành loại I
|
Đồng/kg
|
20.000
|
28.000
|
|
|
- Cam xoàn
|
Đồng/kg
|
18.000
|
25.000
|
|
|
- Quýt đường
|
Đồng/kg
|
25.000
|
30.000
|
|
|
- Chanh
|
Đồng/kg
|
8.000
|
10.000
|
|
d
|
Sầu riêng
|
|
|
|
|
|
- Sầu riêng thường
|
Đồng/kg
|
10.000
|
15.000
|
|
|
- Sầu riêng Ri6
|
Đồng/kg
|
30.000
|
40.000
|
|
|
- Sầu riêng chin Hóa
|
Đồng/kg
|
30.000
|
40.000
|
|
đ
|
Nhãn
|
|
|
|
|
|
- Nhãn long
|
Đồng/kg
|
9.000
|
12.000
|
|
|
- Nhãn tiêu da bò
|
Đồng/kg
|
12.000
|
15.000
|
|
|
- Nhãn xuồng cơm vàng
|
Đồng/kg
|
17.000
|
22.000
|
|
6
|
Thịt, trứng
|
|
|
|
|
a
|
Bò
|
Đồng/kg
|
|
|
|
|
- Bò hơi
|
Đồng/kg
|
62.000
|
|
|
|
- Thịt bò thăn
|
Đồng/kg
|
|
190.000
|
|
b
|
Heo
|
|
|
|
|
|
- Heo hơi
|
Đồng/kg
|
48.000 - 50.000
|
|
|
|
- Heo gống
|
|
61.000
|
65.000 - 68.000
|
|
|
- Thịt heo thăn
|
Đồng/kg
|
|
90.000-97.000
|
|
|
- Thịt heo đùi
|
Đồng/kg
|
|
83.000- 85000
|
|
c
|
Gà
|
|
|
|
|
|
- Gà hơi
|
Đồng/kg
|
70.000
|
80.000- 85.000
|
|
|
- Gà nguyên con làm sẳn
|
Đồng/kg
|
|
95.000
|
|
d
|
Vịt
|
|
|
|
|
|
- Vịt hơi
|
Đồng/kg
|
55.000
|
65.000
|
|
|
- Vịt nguyên con làm sẵn
|
Đồng/kg
|
|
75.000
|
|
d
|
Trứng
|
|
|
|
|
|
- Trứng gà ta
|
Đồng/chục
|
26.000
|
30.000
|
|
|
- Trứng gà công nghiệp
|
Đồng/chục
|
17.000
|
20.000
|
|
|
- Trứng vịt
|
Đồng/chục
|
20.000
|
23.000
|
|
II
|
THỦY SẢN
|
|
1
|
Cá các loại
|
|
|
|
|
|
- Cá tra
|
Đồng/kg
|
27.000
|
34.000
|
|
|
- Cá điêu hồng
|
Đồng/kg
|
31.000
|
40.000
|
|
|
- Cá rô
|
Đồng/kg
|
28.000
|
36.000
|
|
|
- Cá lóc nuôi
|
Đồng/kg
|
|
65.000
|
|
|
- Cá bạc má
|
Đồng/kg
|
|
45.000
|
|
|
- Cá nục
|
Đồng/kg
|
|
35.000
|
|
|
- Cá ngân
|
Đồng/kg
|
|
50.000
|
|
|
- Cá lù đù nhỏ
|
Đồng/kg
|
|
45.000
|
|
|
- Cá lù đù lớn
|
Đồng/kg
|
|
60.000
|
|
2
|
Tôm
|
|
|
|
|
|
- Tôm càng xanh
|
Đồng/kg
|
170.000
|
200.000
|
|
|
- Tôm xú 20 con/kg
|
Đồng/kg
|
210.000
|
240.000
|
|
|
- Tôm xú 30 con/kg
|
Đồng/kg
|
170.000
|
200.000
|
|
|
- Tôm xú 40con/kg
|
Đồng/kg
|
140.000
|
155.000
|
|
|
- Tôm thẻ chân trắng
|
Đồng/kg
|
85.000
|
110.000
|
|
3
|
Nghêu, sò, cua, lươn, ếch
|
|
|
|
|
|
- Nhêu
|
Đồng/kg
|
32.000
|
38.000
|
|
|
- Sò huyết
|
Đồng/kg
|
50.000
|
65.000
|
|
|
- Cua
|
Đồng/kg
|
190.000
|
230.000
|
|
|
- Lươn
|
Đồng/kg
|
150.000
|
180.000
|
|
|
- Ếch
|
Đồng/kg
|
|
70.000
|
|
III
|
MUỐI
|
|
|
- Muối hột
|
Đồng/kg
|
950
|
|
|
|
- Muối trắng
|
Đồng/kg
|
1.500
|
3.500
|
|
IV
|
ĐƯỜNG
|
|
|
- Giá đường RE (dạng bao)
|
Đồng/kg
|
|
22.000 - 24.000
|
|
|
- Giá đường RS (dạng rời)
|
Đồng/kg
|
|
23.000
|
|
V
|
VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP
|
|
1
|
Urea (Phú Mỹ)
|
Đồng/kg
|
11.000
|
13.000
|
|
2
|
DAP (Trung Quốc)
|
Đồng/kg
|
10.500
|
16.000
|
|