|
Nếu như trong những ngày trước và sau tết, giá heo hơi tại các tỉnh ĐBSCL được cánh thương lái thu mua dao động quanh mức 4,6 - 4,8 triệu đồng/tạ thì hiện đã giảm xuống mức giá 4,4 - 4,6 triệu đồng/tạ, giảm từ 150.000 - 300.000 đồng/tạ so với mức giá trước tết Nguyên đán vừa qua. Tại Bến Tre, heo hơi loại 1 dao động quanh mức giá 4,6 - 4,8 triệu đồng/tạ, tùy loại.Giá heo hơi giảm mạnh, trong khi giá các loại nguyên liệu đầu vào như thức ăn, cám, điện, nước, thuốc thú y…, đều tăng cao đã đẩy người chăn nuôi rơi vào cảnh không có lãi. Thế nhưng tại các chợ, giá thịt heo vẫn không đổi nhiều so với mức giá trước đó, giá dao động từ 80.000 - 90.000 đồng/kg (tùy loại).
Từ sau tết đến nay, giá muối trên thị trường Bến Tre ở mức khá cao, dao động: muối đen 700 -750 đ/kg, muối trắng 800 - 925 đồng/kg, tăng từ 150 đồng đến 200 đồng/kg so với cùng kỳ. Thời điểm này, diêm dân đang bước vào thu hoạch, sản lượng muối thu dự kiến một công đạt đạt trên 200 giạ, trừ chi phí sẽ còn lãi 4 triệu đồng. Nhưng cơn mưa trái mùa giữa tuần qua đã gây thiệt hại lớn làm diêm dân “mất trắng” phải cải tạo sân bãi, làm lại từ đầu.
Giá dừa tiếp tục vẫn đứng ở mức thấp từ 32.000- 40.000 đồng/chục, dừa xiêm xanh giá 45.000 đồng/chục, dừa xiêm lai giá 40.000 đồng/chục. Một ha trồng dừa chỉ đạt doanh thu khoảng 1 triệu đồng/tháng. Với những vườn dừa có trồng xen cây ca cao còn có thêm thu nhập vài chục triệu đồng/ha. Tuy nhiên giá trái ca cao tươi từ 6.000 đồng/kg (năm 2011) giảm xuống còn trên 3.000 đồng/kg. Nguyên nhân dừa trái giảm giá là do ảnh hưởng suy thoái kinh tế, khủng hoảng tài chính thế giới. Các thị trường châu Âu, châu Phi, Bắc Mỹ giảm nhập khẩu. Mặt khác, bất ổn chính trị ở Trung Đông– nơi tiêu thụ rất lớn các sản phẩm dừa từ Việt Nam cũng đã giảm sức mua. Trong khi đó, các nước có sản lượng dừa lớn như: Indonesia, Sri Lanka, Philippines… cạnh tranh giảm giá để xuất khẩu dừa. Đối với thị trường trong nước, trái dừa tiêu thụ không đáng kể. Toàn tỉnh Bến Tre có 70 doanh nghiệp, 1.400 cơ sở sản xuất chế biến từ trái dừa, thu hút trên 50.000 lao động tại chỗ. Trái dừa giảm giá không chỉ ảnh hưởng đến đời sống người nông dân mà còn làm giảm giá trị xuất khẩu của tỉnh, đã ảnh hưởng đến việc làm, thu nhập của người lao động tại địa phương.
Thông tin mới
Ngày 21-12-2012, UBND tỉnh Bến Tre đã có cuộc họp với các ngành, các doanh nghiệp và đại diện nhà vườn trồng dừa, nắm bắt tâm tư nguyện vọng của doanh nghiệp và nhà vườn, để có những chủ trương, chính sách giải cứu cho trái dừa Bến Tre sớm thoát khỏi tình cảnh “trúng mùa mất giá”. Để ổn định giá dừa trong thời gian tới, ông Nguyễn Văn Hiếu - Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp tục trình Chính phủ xem xét công nhận cây dừa là cây công nghiệp; cần nhân rộng các mô hình trồng xen, nuôi xen trong vườn dừa để tăng thu nhập. Sở Công Thương hỗ trợ các doanh nghiệp ngành dừa tìm kiếm thêm thị trường mới, hướng dẫn doanh nghiệp cải tiến hoạt động sản xuất, nâng cao năng suất chất lượng. Tỉnh sẽ làm việc các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh bàn về việc tăng hạn mức tín dụng cho các doanh nghiệp ngành dừa để doanh nghiệp có thêm nguồn vốn thu mua dừa trong dân. Hiệp hội dừa Bến Tre xây dựng quy chế liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân trồng dừa, giải quyết hài hoà lợi ích giữa các bên. Một số doanh nghiệp cho rằng: trong thu mua dừa trái cần giảm bớt khâu trung gian, không hạ giá thu mua dừa và thu mua dừa với mức giá bình quân là 4.500 đồng/trái (54.000 đồng/chục).
Giá nông – thủy sản – Vật tư Nông nghiệp
|
Tên mặt hàng
|
ĐVT
|
Giá mua của
thương lái (đồng)
|
Giá bán tại chợ (đồng)
|
Giá (+)(-) so với tuần trước
|
|
Lúa,gạo
|
|
- Lúa thường cũ
|
kg
|
6.600- 6.900
|
|
|
|
- Gạo thường cũ
|
kg
|
9.000- 10.000
|
9.200-11.000
|
|
|
Dừa
|
|
- Dừa khô
|
Chục
|
32.000- 40.000
|
|
- 2 000 – 3 000
|
|
-Dừa xiêm xanh
|
Chục
|
45.000
|
|
- 5 000
|
|
- Dừa xiêm lai
|
Chục
|
40.000
|
|
- 2 000
|
|
- Dừa giống( Tùy loại)
|
Cây
|
17.000 – 55.000
|
|
|
|
Ca cao
|
|
- Trái ca cao
|
kg
|
3.000- 3.500
|
|
|
|
Trái cây
|
|
- Bưởi da xanh
|
kg
|
27.000-28.000
|
28.000-35.000
|
|
|
- Cam sành loại 1
|
kg
|
12.000- 15.000
|
18.000-20.000
|
|
|
- Cam sành loại 2
|
kg
|
9.000- 10.000
|
12.000-15.000
|
|
|
- Chanh
|
kg
|
18.000- 20.000
|
25.000
|
|
|
Muối
|
|
- Muối hột trắng
|
kg
|
900 – 950
|
|
+50 -100
|
|
- Muối hột đen
|
kg
|
700 - 750
|
|
+ 50
|
|
Gia cầm
|
|
Gà vịt hơi
|
|
|
|
|
|
- Vịt tàu
|
kg
|
35.000
|
|
|
|
- Gà Tam hoàng
|
kg
|
60.000
|
|
|
|
- Gà công nghiệp)
|
kg
|
50.000
|
|
|
|
- Gà ta
|
kg
|
85.000 - 90.000
|
|
|
|
Gà vịt làm sẵn
|
|
|
|
|
|
- Vịt nguyên con
|
kg
|
|
63.000 - 65.000
|
|
|
- Gà tam hoàng
|
kg
|
|
73.000 - 75.000
|
|
|
- Gà công nghiệp
|
kg
|
|
53.000- 55.000
|
|
|
- Gà ta nguyên con làm sẳn
|
kg
|
|
110.000 -120.000
|
|
|
- Trứng gà ta
|
Chục
|
18.000-25.000
|
26.000-30.000
|
|
|
- Trứng gà công nghiệp
|
Chục
|
15.000 - 16.000
|
20.000 - 21.000
|
|
|
- Trứng vịt
|
Chục
|
20.000- 22.000
|
24.000 - 25.000
|
|
|
Gia súc
|
|
- Heo hơi
|
kg
|
46.000- 48.000
|
|
|
|
- Heo giống trại
|
kg
|
70.000-72.000
|
|
-2 000
|
|
- Heo giống địa phương
|
kg
|
65.000
|
|
|
|
- Thịt heo đùi
|
kg
|
|
80.000
|
|
|
- Thịt ba rọi
|
kg
|
|
90.000
|
|
|
- Thịt heo nạc
|
kg
|
|
85.000-90.000
|
|
|
- Sườn chéo
|
kg
|
|
110.000-115.000
|
|
|
Thủy ,hải sản
|
|
- Cá
|
|
|
|
|
|
- Cá hú
|
kg
|
|
43.000
|
|
|
- Cá điêu hồng
|
kg
|
26.000- 30.000
|
34.000- 35.000
|
|
|
- Cá rô phi
|
kg
|
22.000
|
27.000
|
|
|
- Cá lóc nuôi
|
kg
|
40.000
|
40.000 - 50.000
|
|
|
- Lươn
|
kg
|
110.000
|
150.000
|
|
|
- Ếch
|
kg
|
|
50.000 - 55.000
|
|
|
- Tôm
|
|
|
|
|
|
- Tôm sú 30 con/kg
|
kg
|
223.000 – 227.000
|
|
|
|
- Tôm sú 40 con/kg
|
kg
|
207.000- 209.000
|
|
|
|
- Tôm thẻ 80 con/kg
|
kg
|
117.000- 123.000
|
|
|
|
- Tôm thẻ 100 con/kg
|
kg
|
109.000- 111.000
|
|
|
|
- Tôm càng xanh 20 con/kg
|
|
195.000-210.000
|
250.000
|
|
|
- Tôm càng xanh 25 con/kg
|
kg
|
180.000- 185.000
|
200.000
|
|
|
Rau, cải
|
|
- Rau muống
|
kg
|
5.000 - 6.000
|
8.000
|
|
|
- Rau mồng tơi
|
kg
|
5.000 - 6.000
|
8.000
|
|
|
- Xà lách
|
kg
|
4.000 - 5.000
|
8.000 - 9.000
|
|
|
- Hành lá
|
kg
|
8.000 - 10.000
|
13.000
|
|
|
- Bắp cải trắng
|
Kg
|
6.000 - 6.500
|
8.000
|
|
|
- Cà tím
|
kg
|
5.000 - 6.000
|
8.000
|
|
|
- Bí xanh
|
kg
|
7.000 - 8.000
|
10.000
|
|
|
- Bầu
|
kg
|
6.500 - 7.000
|
8.000 - 9.000
|
|
|
- Đậu bắp
|
kg
|
10.000 - 12.000
|
15.000
|
|
|
- Dưa leo
|
kg
|
5.000 - 6.000
|
7.000
|
|
|
- Cà chua
|
kg
|
6.000- 7.000
|
8.000
|
|
|
- Khổ hoa
|
kg
|
12.000-15.000
|
18.000
|
|
|
-Rau nhút
|
kg
|
6.000 - 7.000
|
8.000
|
|
|
- Tần ô
|
kg
|
6.000 - 7.000
|
8.000
|
|
|
- Ớt sừng
|
kg
|
8.000
|
10.000
|
|
|
- Ớt chỉ thiên
|
kg
|
25.000- 35.000
|
40.000
|
|
|
Cá tra nguyên liệu và cá tra giống
|
|
- Cá tra loại 1
|
kg
|
27.000- 28.000
|
|
|
|
- Cá tra loại 2
|
kg
|
26.000
|
34.000- 35 000
|
|
|
- Cá tra giống
|
con
|
2.500 – 3.000
|
|
|
|
Giá vật tư nông nghiệp (Đại lý cấp 1)
|
|
Phân bón
|
|
DAP ( TQ)
|
kg
|
760.000
|
15.300- 15.500
|
|
|
NPK
|
kg
|
725.000
|
14.600- 15.200
|
|
|
Kali
|
kg
|
615.000
|
12.500- 16.000
|
|
|
Urea (Phú Mỹ)
|
kg
|
490.000- 495.000
|
11.000- 11.800
|
|
|
Urea (Trung Quốc)
|
kg
|
490.000
|
11.000- 11.400
|
|
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT BẾN TRE
Normal 0 false false false EN-US X-NONE X-NONE MicrosoftInternetExplorer4
|
TT
|
Tên mặt hàng
|
ĐVT
|
Giá mua của thương lái
|
Giá bán tại chợ
|
|
I
|
NÔNG SẢN
|
|
1
|
Lúa gạo
|
|
|
|
|
a
|
Lúa
|
|
|
|
|
|
- Lúa thơm
|
Đồng/kg
|
7.600
|
|
|
|
- Lúa thường
|
Đồng/kg
|
6.650 - 6.800
|
|
|
b
|
Gạo
|
|
|
|
|
|
- Gạo thường
|
Đồng/kg
|
|
11.500 - 12.000
|
|
|
- Gạo thơm Chợ Đào
|
Đồng/kg
|
|
14.500- 15.000
|
|
2
|
Rau màu
|
|
|
|
|
|
Rau muống
|
|
|
7.000
|
|
|
Dưa leo
|
|
|
7.000
|
|
|
Cà chua
|
|
|
12.000
|
|
|
Bí xanh
|
|
|
7.000
|
|
|
Khổ hoa
|
|
|
15.000
|
|
|
Bắp cải
|
|
|
7.000
|
|
|
Khoai mở
|
|
|
9.000
|
|
|
Khoai lang
|
|
|
7.000
|
|
|
Khoai tây Đà Lạt
|
|
|
18.000
|
|
|
Dưa hấu
|
|
|
6.000
|
|
3
|
Dừa
|
|
|
|
|
|
- Dừa ta loại I
|
Đồng/chục
|
115.000 - 125.000
|
|
|
|
- Dừa ta loại I
|
Đồng/trái
|
9.500 - 10.500
|
11.500
|
|
|
- Dừa xiêm
|
Đồng/trái
|
3.000
|
3.500
|
|
4
|
Ca cao
|
|
|
|
|
|
- Trái tươi
|
Đồng/kg
|
4.800
|
|
|
|
- Hạt khô lên men
|
Đồng/kg
|
|
|
|
|
+ Giá thu mua của cty Cargill
|
|
52.800
|
|
|
|
+ Giá thu mua của cty khác
|
|
57.000
|
|
|
|
- Cây giống
|
Đồng/cây
|
6.000
|
|
|
5
|
Trái cây
|
|
|
|
|
a
|
Bưởi da xanh
|
|
|
|
|
|
- Loại 1
|
Đồng/kg
|
24.000 - 26.000
|
27.000 – 30.000
|
|
|
- Loại 2
|
Đồng/kg
|
18.000 - 20.000
|
23.000
|
|
b
|
Chôm chôm
|
|
|
|
|
|
- Chôm chôm Java
|
Đồng/kg
|
2.500
|
4.000
|
|
|
- Chôm chôm đường
|
Đồng/kg
|
7.000
|
15.000
|
|
|
- Chôm chôm Thái
|
Đồng/kg
|
12.000
|
18.000
|
|
c
|
Cam, quýt, chanh
|
|
|
|
|
|
- Cam sành loại I
|
Đồng/kg
|
20.000
|
28.000
|
|
|
- Cam xoàn
|
Đồng/kg
|
18.000
|
25.000
|
|
|
- Quýt đường
|
Đồng/kg
|
25.000
|
30.000
|
|
|
- Chanh
|
Đồng/kg
|
8.000
|
10.000
|
|
d
|
Sầu riêng
|
|
|
|
|
|
- Sầu riêng thường
|
Đồng/kg
|
10.000
|
15.000
|
|
|
- Sầu riêng Ri6
|
Đồng/kg
|
30.000
|
40.000
|
|
|
- Sầu riêng chin Hóa
|
Đồng/kg
|
30.000
|
40.000
|
|
đ
|
Nhãn
|
|
|
|
|
|
- Nhãn long
|
Đồng/kg
|
9.000
|
12.000
|
|
|
- Nhãn tiêu da bò
|
Đồng/kg
|
12.000
|
15.000
|
|
|
- Nhãn xuồng cơm vàng
|
Đồng/kg
|
17.000
|
22.000
|
|
6
|
Thịt, trứng
|
|
|
|
|
a
|
Bò
|
Đồng/kg
|
|
|
|
|
- Bò hơi
|
Đồng/kg
|
62.000
|
|
|
|
- Thịt bò thăn
|
Đồng/kg
|
|
190.000
|
|
b
|
Heo
|
|
|
|
|
|
- Heo hơi
|
Đồng/kg
|
48.000 - 50.000
|
|
|
|
- Heo gống
|
|
61.000
|
65.000 - 68.000
|
|
|
- Thịt heo thăn
|
Đồng/kg
|
|
90.000-97.000
|
|
|
- Thịt heo đùi
|
Đồng/kg
|
|
83.000- 85000
|
|
c
|
Gà
|
|
|
|
|
|
- Gà hơi
|
Đồng/kg
|
70.000
|
80.000- 85.000
|
|
|
- Gà nguyên con làm sẳn
|
Đồng/kg
|
|
95.000
|
|
d
|
Vịt
|
|
|
|
|
|
- Vịt hơi
|
Đồng/kg
|
55.000
|
65.000
|
|
|
- Vịt nguyên con làm sẵn
|
Đồng/kg
|
|
75.000
|
|
d
|
Trứng
|
|
|
|
|
|
- Trứng gà ta
|
Đồng/chục
|
26.000
|
30.000
|
|
|
- Trứng gà công nghiệp
|
Đồng/chục
|
17.000
|
20.000
|
|
|
- Trứng vịt
|
Đồng/chục
|
20.000
|
23.000
|
|
II
|
THỦY SẢN
|
|
1
|
Cá các loại
|
|
|
|
|
|
- Cá tra
|
Đồng/kg
|
27.000
|
34.000
|
|
|
- Cá điêu hồng
|
Đồng/kg
|
31.000
|
40.000
|
|
|
- Cá rô
|
Đồng/kg
|
28.000
|
36.000
|
|
|
- Cá lóc nuôi
|
Đồng/kg
|
|
65.000
|
|
|
- Cá bạc má
|
Đồng/kg
|
|
45.000
|
|
|
- Cá nục
|
Đồng/kg
|
|
35.000
|
|
|
- Cá ngân
|
Đồng/kg
|
|
50.000
|
|
|
- Cá lù đù nhỏ
|
Đồng/kg
|
|
45.000
|
|
|
- Cá lù đù lớn
|
Đồng/kg
|
|
60.000
|
|
2
|
Tôm
|
|
|
|
|
|
- Tôm càng xanh
|
Đồng/kg
|
170.000
|
200.000
|
|
|
- Tôm xú 20 con/kg
|
Đồng/kg
|
210.000
|
240.000
|
|
|
- Tôm xú 30 con/kg
|
Đồng/kg
|
170.000
|
200.000
|
|
|
- Tôm xú 40con/kg
|
Đồng/kg
|
140.000
|
155.000
|
|
|
- Tôm thẻ chân trắng
|
Đồng/kg
|
85.000
|
110.000
|
|
3
|
Nghêu, sò, cua, lươn, ếch
|
|
|
|
|
|
- Nhêu
|
Đồng/kg
|
32.000
|
38.000
|
|
|
- Sò huyết
|
Đồng/kg
|
50.000
|
65.000
|
|
|
- Cua
|
Đồng/kg
|
190.000
|
230.000
|
|
|
- Lươn
|
Đồng/kg
|
150.000
|
180.000
|
|
|
- Ếch
|
Đồng/kg
|
|
70.000
|
|
III
|
MUỐI
|
|
|
- Muối hột
|
Đồng/kg
|
950
|
|
|
|
- Muối trắng
|
Đồng/kg
|
1.500
|
3.500
|
|
IV
|
ĐƯỜNG
|
|
|
- Giá đường RE (dạng bao)
|
Đồng/kg
|
|
22.000 - 24.000
|
|
|
- Giá đường RS (dạng rời)
|
Đồng/kg
|
|
23.000
|
|
V
|
VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP
|
|
1
|
Urea (Phú Mỹ)
|
Đồng/kg
|
11.000
|
13.000
|
|
2
|
DAP (Trung Quốc)
|
Đồng/kg
|
10.500
|
16.000
|
|