Trang chủ Thông báo Giá cả nông sản Bản tin giá nông - thủy sản ngày 20/2//2012 đến 26/2/2012

Trang web ngành







Thống kê truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter

Khách trực tuyến

Hiện có 23 khách Trực tuyến
Bản tin giá nông - thủy sản ngày 20/2//2012 đến 26/2/2012 In Email
Thứ hai, 27 Tháng 2 2012 08:00

 

Nếu như trong những ngày trước và sau tết, giá heo hơi tại các tỉnh ĐBSCL được cánh thương lái thu mua dao động quanh mức 4,6 - 4,8 triệu đồng/tạ thì hiện đã giảm xuống mức giá 4,4 - 4,6 triệu đồng/tạ, giảm từ 150.000 - 300.000 đồng/tạ so với mức giá trước tết Nguyên đán vừa qua. Tại Bến Tre, heo hơi  loại 1 dao động quanh mức giá 4,6 - 4,8 triệu đồng/tạ, tùy loại.Giá heo hơi giảm mạnh, trong khi giá các loại nguyên liệu đầu vào như thức ăn, cám, điện, nước, thuốc thú y…, đều tăng cao đã đẩy người chăn nuôi rơi vào cảnh không có lãi. Thế nhưng tại các chợ, giá thịt heo vẫn không đổi nhiều  so với mức giá trước đó, giá dao động từ 80.000 - 90.000 đồng/kg (tùy loại).

Từ sau tết đến nay, giá muối trên thị trường Bến Tre ở mức khá cao, dao động: muối đen 700 -750 đ/kg, muối trắng 800 - 925 đồng/kg, tăng từ 150 đồng đến 200 đồng/kg so với cùng kỳ. Thời điểm này, diêm dân đang bước vào thu hoạch, sản lượng muối thu dự kiến một công đạt đạt trên 200 giạ, trừ chi phí sẽ còn lãi 4 triệu đồng. Nhưng cơn mưa trái mùa giữa tuần qua đã gây thiệt hại lớn làm diêm dân “mất trắng” phải cải tạo sân bãi, làm lại từ đầu.

Giá dừa tiếp tục vẫn đứng ở mức thấp từ 32.000- 40.000 đồng/chục, dừa  xiêm xanh giá 45.000 đồng/chục, dừa xiêm lai giá 40.000 đồng/chục. Một ha trồng dừa chỉ đạt doanh thu khoảng 1 triệu đồng/tháng. Với những vườn dừa có trồng xen cây ca cao còn có thêm thu nhập vài chục triệu đồng/ha. Tuy nhiên giá trái ca cao tươi từ 6.000 đồng/kg (năm 2011) giảm xuống còn trên 3.000 đồng/kg. Nguyên nhân dừa trái giảm giá là do ảnh hưởng suy thoái kinh tế, khủng hoảng tài chính thế giới. Các thị trường châu Âu, châu Phi, Bắc Mỹ giảm nhập khẩu. Mặt khác, bất ổn chính trị ở Trung Đông– nơi tiêu thụ rất lớn các sản phẩm dừa từ Việt Nam cũng đã giảm sức mua. Trong khi đó, các nước có sản lượng dừa lớn như: Indonesia, Sri Lanka, Philippines… cạnh tranh giảm giá để xuất khẩu dừa. Đối với thị trường trong nước, trái dừa tiêu thụ không đáng kể. Toàn tỉnh Bến Tre có 70 doanh nghiệp, 1.400 cơ sở sản xuất chế biến từ trái dừa, thu hút trên 50.000 lao động tại chỗ. Trái dừa giảm giá không chỉ ảnh hưởng đến đời sống người nông dân mà còn làm giảm giá trị xuất khẩu của tỉnh, đã ảnh hưởng đến việc làm, thu nhập của người lao động tại địa phương.

Thông tin mới

Ngày 21-12-2012, UBND tỉnh Bến Tre đã có cuộc họp với các ngành, các doanh nghiệp và đại diện nhà vườn trồng dừa, nắm bắt tâm tư nguyện vọng của doanh nghiệp và nhà vườn, để có những chủ trương, chính sách giải cứu cho trái dừa Bến Tre sớm thoát khỏi tình cảnh “trúng mùa mất giá”. Để ổn định giá dừa trong thời gian tới, ông Nguyễn Văn Hiếu - Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp tục trình Chính phủ xem xét công nhận cây dừa là cây công nghiệp; cần nhân rộng các mô hình trồng xen, nuôi xen trong vườn dừa để tăng thu nhập. Sở Công Thương hỗ trợ các doanh nghiệp ngành dừa tìm kiếm thêm thị trường mới, hướng dẫn doanh nghiệp cải tiến hoạt động sản xuất, nâng cao năng suất chất lượng. Tỉnh sẽ làm việc các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh bàn về việc tăng hạn mức tín dụng cho các doanh nghiệp ngành dừa để doanh nghiệp có thêm nguồn vốn thu mua dừa trong dân. Hiệp hội dừa Bến Tre xây dựng quy chế liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân trồng dừa, giải quyết hài hoà lợi ích giữa các bên. Một số doanh nghiệp cho rằng: trong thu mua dừa trái cần giảm bớt khâu trung gian, không hạ giá thu mua dừa và thu mua dừa với mức giá bình quân là 4.500 đồng/trái (54.000 đồng/chục).

Giá nông – thủy sản – Vật tư Nông nghiệp

Tên mặt hàng

ĐVT

Giá mua của

thương lái (đồng)

Giá bán tại chợ (đồng)

Giá (+)(-) so với tuần trước

Lúa,gạo

- Lúa thường cũ

kg

6.600- 6.900

- Gạo thường cũ

kg

9.000- 10.000

9.200-11.000

Dừa

- Dừa khô

Chục

32.000- 40.000

- 2 000 – 3 000

-Dừa xiêm xanh

Chục

45.000

- 5 000

- Dừa xiêm lai

Chục

40.000

- 2 000

- Dừa giống( Tùy loại)

Cây

17.000 – 55.000

Ca cao

- Trái ca cao

kg

3.000- 3.500

Trái cây

- Bưởi da xanh

kg

27.000-28.000

28.000-35.000

- Cam sành loại 1

kg

12.000- 15.000

18.000-20.000

- Cam sành loại 2

kg

9.000- 10.000

12.000-15.000

- Chanh

kg

18.000- 20.000

25.000

Muối

- Muối hột trắng

kg

900 – 950

+50 -100

- Muối hột đen

kg

700 - 750

+ 50

Gia cầm

Gà vịt hơi

- Vịt tàu

kg

35.000

- Gà Tam hoàng

kg

60.000

- Gà công nghiệp)

kg

50.000

- Gà ta

kg

85.000 - 90.000

Gà vịt làm sẵn

- Vịt nguyên con

kg

63.000 - 65.000

- Gà tam hoàng

kg

73.000 - 75.000

- Gà công nghiệp

kg

53.000- 55.000

- Gà ta nguyên con làm sẳn

kg

110.000 -120.000

- Trứng gà ta

Chục

18.000-25.000

26.000-30.000

- Trứng gà công nghiệp

Chục

15.000 - 16.000

20.000 - 21.000

- Trứng vịt

Chục

20.000- 22.000

24.000 - 25.000

Gia súc

- Heo hơi

kg

46.000- 48.000

- Heo giống trại

kg

70.000-72.000

-2 000

- Heo giống địa phương

kg

65.000

- Thịt heo đùi

kg

80.000

- Thịt ba rọi

kg

90.000

- Thịt heo nạc

kg

85.000-90.000

- Sườn chéo

kg

110.000-115.000

Thủy ,hải sản

- Cá

- Cá hú

kg

43.000

- Cá điêu hồng

kg

26.000- 30.000

34.000- 35.000

- Cá rô phi

kg

22.000

27.000

- Cá lóc nuôi

kg

40.000

40.000 - 50.000

- Lươn

kg

110.000

150.000

- Ếch

kg

50.000 - 55.000

- Tôm

- Tôm sú 30 con/kg

kg

223.000 – 227.000

- Tôm sú 40 con/kg

kg

207.000- 209.000

- Tôm thẻ 80 con/kg

kg

117.000- 123.000

- Tôm thẻ 100 con/kg

kg

109.000- 111.000

- Tôm càng xanh 20 con/kg

195.000-210.000

250.000

- Tôm càng xanh 25 con/kg

kg

180.000- 185.000

200.000

Rau, cải

- Rau muống

kg

5.000 - 6.000

8.000

- Rau mồng tơi

kg

5.000 - 6.000

8.000

- Xà lách

kg

4.000 - 5.000

8.000 - 9.000

- Hành lá

kg

8.000 - 10.000

13.000

- Bắp cải trắng

Kg

6.000 - 6.500

8.000

- Cà tím

kg

5.000 - 6.000

8.000

- Bí xanh

kg

7.000 - 8.000

10.000

- Bầu

kg

6.500 - 7.000

8.000 - 9.000

- Đậu bắp

kg

10.000 - 12.000

15.000

- Dưa leo

kg

5.000 - 6.000

7.000

- Cà chua

kg

6.000- 7.000

8.000

- Khổ hoa

kg

12.000-15.000

18.000

-Rau nhút

kg

6.000 - 7.000

8.000

- Tần ô

kg

6.000 - 7.000

8.000

- Ớt sừng

kg

8.000

10.000

- Ớt chỉ thiên

kg

25.000- 35.000

40.000

Cá tra nguyên liệu và cá tra giống

- Cá tra loại 1

kg

27.000- 28.000

- Cá tra loại 2

kg

26.000

34.000- 35 000

- Cá tra giống

con

2.500 – 3.000

Giá vật tư nông nghiệp (Đại lý cấp 1)

Phân bón

DAP ( TQ)

kg

760.000

15.300- 15.500

NPK

kg

725.000

14.600- 15.200

Kali

kg

615.000

12.500- 16.000

Urea (Phú Mỹ)

kg

490.000- 495.000

11.000- 11.800

Urea (Trung Quốc)

kg

490.000

11.000- 11.400


SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT BẾN TRE

Normal 0 false false false EN-US X-NONE X-NONE MicrosoftInternetExplorer4

TT

Tên mặt hàng

ĐVT

Giá mua
của thương lái

Giá bán tại chợ

I

NÔNG SẢN

1

Lúa gạo




a

Lúa





- Lúa thơm

Đồng/kg

7.600



- Lúa thường

Đồng/kg

6.650 - 6.800


b

Gạo





- Gạo thường

Đồng/kg


11.500 - 12.000


- Gạo thơm Chợ Đào

Đồng/kg


14.500- 15.000

2

Rau màu





Rau muống



7.000


Dưa leo



7.000


Cà chua



12.000


Bí xanh



7.000


Khổ hoa



15.000


Bắp cải



7.000


Khoai mở



9.000


Khoai lang



7.000


Khoai tây Đà Lạt



18.000


Dưa hấu



6.000

3

Dừa





- Dừa ta loại I

Đồng/chục

115.000 - 125.000



- Dừa ta loại I

Đồng/trái

9.500 - 10.500

11.500


- Dừa xiêm

Đồng/trái

3.000

3.500

4

Ca cao





- Trái tươi

Đồng/kg

4.800



- Hạt khô lên men

Đồng/kg




+ Giá thu mua của cty Cargill


52.800



+ Giá thu mua của cty khác


57.000



- Cây giống

Đồng/cây

6.000


5

Trái cây




a

Bưởi da xanh





- Loại 1

Đồng/kg

24.000 - 26.000

27.000 – 30.000


- Loại 2

Đồng/kg

18.000 - 20.000

23.000

b

Chôm chôm





- Chôm chôm Java

Đồng/kg

2.500

4.000


- Chôm chôm đường

Đồng/kg

7.000

15.000


- Chôm chôm Thái

Đồng/kg

12.000

18.000

c

Cam, quýt, chanh





- Cam sành loại I

Đồng/kg

20.000

28.000


- Cam xoàn

Đồng/kg

18.000

25.000


- Quýt đường

Đồng/kg

25.000

30.000


- Chanh

Đồng/kg

8.000

10.000

d

Sầu riêng





- Sầu riêng thường

Đồng/kg

10.000

15.000


- Sầu riêng Ri6

Đồng/kg

30.000

40.000


- Sầu riêng chin Hóa

Đồng/kg

30.000

40.000

đ

Nhãn





- Nhãn long

Đồng/kg

9.000

12.000


- Nhãn tiêu da bò

Đồng/kg

12.000

15.000


- Nhãn xuồng cơm vàng

Đồng/kg

17.000

22.000

6

Thịt, trứng




a

Đồng/kg




- Bò hơi

Đồng/kg

62.000



- Thịt bò thăn

Đồng/kg


190.000

b

Heo





- Heo hơi

Đồng/kg

48.000 - 50.000



- Heo gống


61.000

65.000 - 68.000


- Thịt heo thăn

Đồng/kg


90.000-97.000


- Thịt heo đùi

Đồng/kg


83.000- 85000

c





- Gà hơi

Đồng/kg

70.000

80.000- 85.000


- Gà nguyên con làm sẳn

Đồng/kg


95.000

d

Vịt





- Vịt hơi

Đồng/kg

55.000

65.000


- Vịt nguyên con làm sẵn

Đồng/kg


75.000

d

Trứng





- Trứng gà ta

Đồng/chục

26.000

30.000


- Trứng gà công nghiệp

Đồng/chục

17.000

20.000


- Trứng vịt

Đồng/chục

20.000

23.000

II

THỦY SẢN

1

Cá các loại





- Cá tra

Đồng/kg

27.000

34.000


- Cá điêu hồng

Đồng/kg

31.000

40.000


- Cá rô

Đồng/kg

28.000

36.000


- Cá lóc nuôi

Đồng/kg


65.000


- Cá bạc má

Đồng/kg


45.000


- Cá nục

Đồng/kg


35.000


- Cá ngân

Đồng/kg


50.000


- Cá lù đù nhỏ

Đồng/kg


45.000


- Cá lù đù lớn

Đồng/kg


60.000

2

Tôm





- Tôm càng xanh

Đồng/kg

170.000

200.000


- Tôm xú 20 con/kg

Đồng/kg

210.000

240.000


- Tôm xú 30 con/kg

Đồng/kg

170.000

200.000


- Tôm xú 40con/kg

Đồng/kg

140.000

155.000


- Tôm thẻ chân trắng

Đồng/kg

85.000

110.000

3

Nghêu, sò, cua, lươn, ếch





- Nhêu

Đồng/kg

32.000

38.000


- Sò huyết

Đồng/kg

50.000

65.000


- Cua

Đồng/kg

190.000

230.000


- Lươn

Đồng/kg

150.000

180.000


- Ếch

Đồng/kg


70.000

III

MUỐI


- Muối hột

Đồng/kg

950



- Muối trắng

Đồng/kg

1.500

3.500

IV

ĐƯỜNG


- Giá đường RE (dạng bao)

Đồng/kg


22.000 - 24.000


- Giá đường RS (dạng rời)

Đồng/kg


23.000

V

VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP

1

Urea (Phú Mỹ)

Đồng/kg

11.000

13.000

2

DAP (Trung Quốc)

Đồng/kg

10.500

16.000

 
 

Tin mới nhất

Thông tin đấu thầu